
Ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) là dòng ống cỡ lớn, được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn, độ bền và tuổi thọ trong các công trình công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước và PCCC. Tại Phú Tân An, khách hàng có thể tìm hiểu chi tiết báo giá, quy cách, ưu điểm, ứng dụng và phân loại của ống phi 219, giúp dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Ngoài ra, Phú Tân An còn cung cấp các dòng thép khác như thép hộp vuông, thép hình U-I-V-H, thép tấm, xà gồ, tôn, giúp khách hàng thuận tiện so sánh và lựa chọn theo nhu cầu thi công.
Ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)

Ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) là loại ống thép carbon có đường kính ngoài 219.1 mm, được mạ kẽm để tăng khả năng chống ăn mòn, gỉ sét và nâng cao độ bền sử dụng. Sản phẩm phù hợp cho các hệ thống dẫn khí, dẫn nước, chất lỏng hoặc công trình PCCC.
Thông số kỹ thuật cơ bản:
- Đường kính: D219, DN200, OD 219.1 mm
- Độ dày: 2.77 mm – 23.01 mm
- Chiều dài: 6 m / 12 m / cắt theo yêu cầu
- Tiêu chuẩn: ASTM A53, A106, JIS, API 5L
- Tiêu chuẩn độ dày: SCH10, SCH20, SCH40, SCH80, SCH160
- Xuất xứ: Việt Nam, nhập khẩu
- Đơn vị phân phối: Phú Tân An
Bảng quy cách, trọng lượng và báo giá ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
Để khách hàng dễ dàng lựa chọn ống thép phù hợp cho công trình, dưới đây là bảng quy cách, trọng lượng và tham khảo giá của ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200).
Lưu ý:
- Dung sai các thông số là ±2%.
- Giá chỉ mang tính tham khảo do thị trường biến động.
- Cập nhật thông số và báo giá chính xác nhất vui lòng liên hệ Hotline Phú Tân An: 0904.895.239.
Xem thêm bảng giá các loại thép tại đây: Bảng giá thép các loại – Phú Tân An
Bảng giá ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
| Tên sản phẩm | Đường kính | Đường kính DN | Độ dày thành ống (mm) | Trọng lượng(kg/m) | Đơn giá tham khảo (vnd/kg) |
| Ống thép mạ kẽm Phi 219 | 219.1mm | DN200 | 2.77 | 14.77 | 24.500-27.800 |
| 219.1mm | DN200 | 3.76 | 19.97 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 4.50 | 23.81 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 6.35 | 33.31 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 7.04 | 36.81 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 7.50 | 39.14 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 8.18 | 42.55 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 8.56 | 44.44 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 9.12 | 47.22 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 9.40 | 48.61 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 10.31 | 53.08 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 11.56 | 59.16 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 12.70 | 64.64 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 13.50 | 68.45 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 14.05 | 71.04 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 15.09 | 75.92 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 18.26 | 90.44 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 20.62 | 100.9 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 22.23 | 107.9 | 24.500-27.800 | |
| 219.1mm | DN200 | 23.01 | 111.3 | 24.500-27.800 |
Báo giá ống mạ kẽm đủ size mới nhất
| STT | Tên sản phẩm (đường kính x độ dày) (mm) | Độ dài (m) | Giá chưa VAT (vnd/Kg) |
| 1 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 2 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 3 | ống mạ kẽm D12.7 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 4 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 5 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 6 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 7 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 8 | Ống mạ kẽm D15.9 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 9 | ống mạ kẽm D15.9 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 10 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 11 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 12 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 13 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 14 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 15 | ống mạ kẽm D21.2 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 16 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 17 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 18 | ống mạ kẽm D21.2 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 19 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 20 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 21 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 22 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 23 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 24 | ống mạ kẽm D26.65 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 25 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 26 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 27 | ống mạ kẽm D26.65 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 28 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 29 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 30 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 31 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 32 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 33 | ống mạ kẽm D33.5 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 34 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 35 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 36 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 37 | ống mạ kẽm D33.5 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 38 | ống mạ kẽm D33.5 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 39 | ống mạ kẽm D33.5 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 40 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 41 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 42 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 43 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 44 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 45 | ống mạ kẽm D38.1 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 46 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 47 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 48 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 49 | ống mạ kẽm D38.1 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 50 | ống mạ kẽm D38.1 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 51 | ống mạ kẽm D38.1 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 52 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.1 | 6 | 18,091-24.200 |
| 53 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 54 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 55 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 56 | ống mạ kẽm D42.2 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 57 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 58 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 59 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 60 | ống mạ kẽm D42.2 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 61 | ống mạ kẽm D42.2 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 62 | ống mạ kẽm D42.2 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 63 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 64 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 65 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 66 | ống mạ kẽm D48.1 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 67 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 68 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 69 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 70 | ống mạ kẽm D48.1 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 71 | ống mạ kẽm D48.1 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 72 | ống mạ kẽm D48.1 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 73 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.4 | 6 | 18,091-24.200 |
| 74 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 75 | ống mạ kẽm D59.9 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 76 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 77 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 78 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 79 | ống mạ kẽm D59.9 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 80 | ống mạ kẽm D59.9 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 81 | ống mạ kẽm D59.9 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 82 | ống mạ kẽm D75.6 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 83 | ống mạ kẽm D75.6 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 84 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 85 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 86 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 87 | ống mạ kẽm D75.6 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 88 | ống mạ kẽm D75.6 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 89 | ống mạ kẽm D75.6 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 90 | ống mạ kẽm D88.3 x 1.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 91 | ống mạ kẽm D88.3 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 92 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 93 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 94 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 95 | ống mạ kẽm D88.3 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 96 | ống mạ kẽm D88.3 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 97 | ống mạ kẽm D88.3 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 98 | ống mạ kẽm D108.0 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 99 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 100 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 101 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 102 | ống mạ kẽm D108.0 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 103 | ống mạ kẽm D108.0 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 104 | ống mạ kẽm D108.0 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 105 | ống mạ kẽm D113.5 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 106 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 107 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 108 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 109 | ống mạ kẽm D113.5 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 110 | ống mạ kẽm D113.5 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 111 | ống mạ kẽm D113.5 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
| 112 | ống mạ kẽm D126.8 x 1.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 113 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 114 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.3 | 6 | 18,091-24.200 |
| 115 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.5 | 6 | 18,091-24.200 |
| 116 | ống mạ kẽm D126.8 x 2.8 | 6 | 18,091-24.200 |
| 117 | ống mạ kẽm D126.8 x 3.0 | 6 | 18,091-24.200 |
| 118 | ống mạ kẽm D126.8 x 3.2 | 6 | 18,091-24.200 |
Phân loại ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
Ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) được phân loại chủ yếu theo phương pháp mạ kẽm, bao gồm mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm điện phân. Mỗi loại có đặc điểm, ưu nhược điểm và ứng dụng riêng, giúp khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu thi công.
1. Ống thép phi 219 mạ kẽm nhúng nóng

Quy trình sản xuất: Ống thép được làm sạch, sau đó nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450–460°C. Lớp mạ kẽm hình thành thông qua phản ứng hóa học, bám chặt vào bề mặt thép.
Độ dày lớp mạ: 40–100 µm, có thể lên tới 150 µm tùy theo độ dày ống và thời gian nhúng.
Ưu điểm:
- Bảo vệ vượt trội: Khả năng chống ăn mòn cao, phù hợp môi trường khắc nghiệt.
- Tuổi thọ dài: Có thể lên đến 50 năm trong điều kiện sử dụng bình thường.
- Phủ toàn diện: Lớp mạ bao phủ cả mặt trong và mặt ngoài ống, kể cả các góc khó tiếp cận.
Nhược điểm:
- Chi phí sản xuất cao hơn so với mạ điện phân.
- Có thể ảnh hưởng nhẹ đến hình dạng ống do nhiệt độ cao trong quá trình nhúng.
2. Ống thép phi 219 mạ kẽm điện phân

Quy trình sản xuất: Ống thép được phủ kẽm bằng dòng điện, kết tủa kẽm từ dung dịch lên bề mặt thép. Đây là quá trình mạ lạnh.
Độ dày lớp mạ: 10–30 µm, mỏng hơn so với mạ nhúng nóng.
Ưu điểm:
- Chi phí thấp hơn: Giá thành sản xuất cạnh tranh.
- Bề mặt mịn, sáng bóng: Thẩm mỹ cao, đều màu.
- Không biến dạng: Không thay đổi tính chất cơ học của ống.
Nhược điểm:
- Khả năng chống ăn mòn thấp hơn: Đặc biệt trong môi trường khắc nghiệt hoặc ngoài trời.
- Phủ không toàn diện: Lớp mạ chỉ bảo vệ bề mặt ngoài, bên trong ống không được phủ.
Nên chọn loại nào cho phù hợp?
- Ống mạ kẽm nhúng nóng phi 219: Dùng cho các công trình yêu cầu độ bền cao, môi trường ẩm, ngoài trời, hạ tầng công nghiệp.
- Ống mạ kẽm điện phân phi 219: Phù hợp với công trình ít yêu cầu chống ăn mòn, môi trường trong nhà hoặc nơi chi phí là yếu tố ưu tiên.
Ưu điểm và ứng dụng của ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
Ưu điểm nổi bật:

- Chống ăn mòn hiệu quả: Lớp mạ kẽm bao phủ toàn bộ bề mặt ống, bảo vệ thép khỏi gỉ sét và ăn mòn, đặc biệt thích hợp với môi trường ngoài trời, ẩm ướt hoặc tiếp xúc với hóa chất nhẹ.
- Độ bền cao: Khả năng chịu lực lớn, chịu áp suất và va đập tốt, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong công nghiệp, xây dựng và hạ tầng.
- Tuổi thọ lâu dài: Thép ống mạ kẽm phi 219 có thể sử dụng ổn định lên đến 50 năm, giảm chi phí bảo trì và thay thế.
- Đa dạng kích thước và độ dày: Phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ dẫn nước, dẫn khí, đến kết cấu chịu lực.
Ứng dụng thực tế:
- Hệ thống cấp thoát nước công nghiệp và đô thị:
- Dẫn nước sạch, nước sinh hoạt, nước thải và thoát nước mưa cho khu dân cư, nhà máy, khu công nghiệp.
- Khả năng chịu áp lực cao nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Làm ống dẫn chính cho hệ thống sprinkler, trụ cứu hỏa hoặc hệ thống dẫn dung dịch chữa cháy.
- Dễ kết nối bằng mặt bích hoặc hàn nối với các thiết bị van, co, tê.
- Ống dẫn khí, dẫn hơi và HVAC:
- Dẫn khí nén, khí nóng hoặc khí thải trong nhà máy, xưởng sản xuất.
- Sử dụng trong các hệ thống thông gió, điều hòa công nghiệp (HVAC).
- Kết cấu thép và xây dựng hạ tầng:
- Làm trụ đỡ, lan can, trụ móng, trụ đèn chiếu sáng, cầu cống, nhà xưởng, nhà thép tiền chế.
- Có thể gia công khoan lỗ, hàn bích để lắp ghép linh hoạt với các kết cấu khác.
- Ống bọc cáp và luồn dây điện:
- Bảo vệ dây điện đi ngầm hoặc nổi, chống va đập và ăn mòn, cách điện tốt.
- Dùng trong trạm điện, khu đô thị, đường dây trung áp – cao áp.
- Ngành dầu khí, hóa chất và năng lượng:
- Dẫn dầu, dẫn khí, dẫn hóa chất lỏng, ống nhiên liệu trong nhà máy nhiệt điện, thủy điện, khu công nghiệp nặng.
- Thích hợp cho các tuyến ống công nghệ trong nhà máy lọc dầu, xưởng cơ khí.
- Dẫn cát, bùn, nguyên liệu rời:
- Thi công cầu cảng, nạo vét luồng lạch, dẫn xi măng, tro bay, đá mịn.
- Dễ kết nối với van chặn, mặt bích để tháo lắp và bảo trì.
- Nông nghiệp thủy lợi:
- Hệ thống tưới tiêu quy mô lớn, dẫn nước cho ao nuôi, trại chăn nuôi và thủy sản.
- Chống gỉ tốt trong môi trường nước và phân bón, tăng độ bền và hiệu quả sử dụng.
Bảng hóa học và cơ tính của ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
Dưới đây là thành phần hóa học và cơ tính của ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200). Ý nghĩa của các thông số nói lên tính chất bền bỉ và chịu lực của thép.
Thành Phần Hóa Học:
| Thành Phần | ASTM A106 | ASTM A53 (Loại A) | ASTM A53 (Loại B) |
| Carbon (C) | ≤ 0.30% | ≤ 0.25% | ≤ 0.30% |
| Mangan (Mn) | 0.29 – 1.06% | ≤ 0.95% | ≤ 1.20% |
| Phosphorus (P) | ≤ 0.035% | ≤ 0.05% | ≤ 0.05% |
| Sulfur (S) | ≤ 0.035% | ≤ 0.045% | ≤ 0.045% |
| Silicon (Si) | ≥ 0.10% | – | – |
| Copper (Cu) | – | ≥ 0.20% (nếu yêu cầu) | ≥ 0.20% (nếu yêu cầu) |
| Nickel (Ni) | – | ≤ 0.40% | ≤ 0.40% |
| Chromium (Cr) | – | ≤ 0.40% | ≤ 0.40% |
| Molybdenum (Mo) | – | ≤ 0.15% | ≤ 0.15% |
| Vanadium (V) | – | ≤ 0.08% | ≤ 0.08% |
Tính Chất Cơ Học:
| Tính Chất | ASTM A106 | ASTM A53 (Loại A) | ASTM A53 (Loại B) |
| Cường độ kéo (MPa) | ≥ 415 | ≥ 330 | ≥ 415 |
| Giới hạn chảy (MPa) | ≥ 240 | ≥ 205 | ≥ 240 |
| Độ giãn dài (%) | ≥ 30 | ≥ 30 | ≥ 30 |
Lưu ý:
- Giá trị độ giãn dài đo trên mẫu thử dài 50mm.
- Các giá trị có thể thay đổi tùy thuộc vào tiêu chuẩn cụ thể hoặc yêu cầu từ phía khách hàng.
- Lớp mạ kẽm không ảnh hưởng đến các tính chất cơ học của thép nhưng giúp tăng khả năng chống ăn mòn.
Tiêu chuẩn ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200)
Ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo chất lượng, độ bền và khả năng chống ăn mòn:
- ASTM A53: Ống thép đen và mạ kẽm, gồm loại A & B, quy định thành phần hóa học và cơ tính.
- ASTM A106: Ống liền mạch, chịu áp suất và nhiệt độ cao.
- API 5L: Ống dẫn dầu và khí, phân cấp từ A đến X70.
- JIS G3444: Tiêu chuẩn Nhật Bản cho ống thép carbon, bền chắc và ổn định.
- BS EN 10255: Ống hàn mạ kẽm châu Âu, quy định kích thước, độ dày và lớp mạ.
Mua ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) uy tín tại Phú Tân An
Phú Tân An là địa chỉ đáng tin cậy cung cấp ống thép mạ kẽm phi 219 (DN200) chính hãng, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng ASTM A53, A106, API 5L. Khách hàng có thể yên tâm khi lựa chọn sản phẩm tại đây nhờ các ưu điểm:
- Chất lượng đảm bảo: Sản phẩm có chứng nhận CO/CQ đầy đủ, kiểm định tiêu chuẩn quốc tế.
- Đa dạng quy cách: Nhiều độ dày từ 2.77mm đến 23.01mm, chiều dài 6m, 12m hoặc cắt theo yêu cầu.
- Giá cả cạnh tranh: Nhập trực tiếp từ nhà máy, báo giá minh bạch, có ưu đãi cho đơn hàng số lượng lớn.
- Dịch vụ tận tâm: Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, báo giá nhanh và giao hàng tận công trình.
- Uy tín lâu năm: Phú Tân An đã khẳng định vị thế trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, đặc biệt là ống thép mạ kẽm.
Liên hệ ngay Hotline Phú Tân An: 0904.895.239 để được báo giá, tư vấn và giao hàng nhanh chóng.

















